Liên hệ để được hỗ trợ 24/7
1900545454
Giải pháp và bài học kinh nghiệm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
Thứ ba, 09/05/2017 12:23:25
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá của cả nước và đóng vai trò đầu tàu trong sự phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Với nhận thức “Điện luôn đi trước một bước”, trong những năm qua, Tổng công ty Điện lực TP.HCM đã và đang không ngừng nỗ lực để đảm bảo nguồn điện được cung cấp ổn định, liên tục với chất lượng ngày càng cao, góp phần phục vụ hiệu quả các hoạt động kinh tế xã hội, an sinh trên địa bàn Thành phố. Thông qua việc triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả nhiều giải pháp, độ tin cậy cung cấp điện tại Thành phố Hồ Chí Minh đã không ngừng được cải thiện.

GIẢI PHÁP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

NG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN

 

I.              Kết quả nâng cao độ tin cậy lưới điện giai đoạn 2011 - 2015 và năm 2016

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá của cả nước và đóng vai trò đầu tàu trong sự phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Với nhận thức “Điện luôn đi trước một bước”, trong những năm qua, Tổng công ty Điện lực TP.HCM đã và đang không ngừng nỗ lực để đảm bảo nguồn điện được cung cấp ổn định, liên tục với chất lượng ngày càng cao, góp phần phục vụ hiệu quả các hoạt động kinh tế xã hội, an sinh trên địa bàn Thành phố. Thông qua việc triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả nhiều giải pháp, độ tin cậy cung cấp điện tại Thành phố Hồ Chí Minh đã không ngừng được cải thiện.

Theo kết quả ghi nhận giai đoạn 2011 – 2015, chỉ số SAIFI giảm từ 25,04 lần/KH xuống còn 6,72 lần/KH, bình quân mỗi năm giảm 24,6%; chỉ số SAIDI giảm từ 3.433 phút/KH xuống còn 720 phút/KH, bình quân mỗi năm giảm 27,8%. Đặc biệt, chỉ số SAIFI, SAIDI đối với cắt điện công tác trên lưới giảm mạnh qua các năm (mặc dù khối lượng quản lý lưới điện ngày càng tăng); cụ thể: chỉ số SAIFI do công tác kế hoạch giảm 11,69 lần/KH (tương đương giảm 78%); chỉ số SAIDI do công tác kế hoạch giảm 1.948 phút/KH (tương đương giảm 79%).

Hình 1: Chỉ số SAIFI, SAIDI của EVNHCMC giai đoạn 2011-2015, năm 2016

Tiếp theo đó, năm 2016 là năm đầu tiên Tổng công ty Điện lực TP.HCM triển khai lộ trình nâng cao độ tin cậy cung cấp điện giai đoạn 2016 – 2020 và cũng đã đạt những kết quả tích cực. Các chỉ số SAIFI, SAIDI lần lượt đạt 5,11 lần/khách hàng514 phút/khách hàng, giảm trên 23% so với năm 2015 và hoàn thành vượt các chỉ tiêu do Tập đoàn giao.

II.          Những giải pháp trọng tâm đã và đang triển khai

Để đạt được các kết quả nêu trên, Tổng công ty Điện lực TP.HCM đã và đang triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp trọng tâm nhằm giảm sự cố, giảm mất điện, nâng cao độ tin cậy, chất lượng cung cấp điện. Trong đó, có thể kể đến những giải pháp điển hình trong năm như sau:

1.     Giải pháp đầu tư xây dựng

1.1.    Hoàn tất xử lý 100% các điểm đấu nối rẽ nhánh chữ T trên đường dây 110 kV (28 điểm) và hoàn thiện sơ đồ cầu đủ cho 22/22 trạm biến áp 110kV, nâng cao độ tin cậy và tính linh hoạt trong vận hành lưới điện 110kV.

1.2.    Thực hiện đóng kết mạch vòng cao thế và trung thế phục vụ công tác có kế hoạch hoặc xử lý sự cố. Hiện nay, lưới điện 110kV và 15/22kV của Tổng công ty đã được đóng kết mạch vòng 100%.

1.3.    Đầu tư xây dựng theo định hướng:

a)    Đồng bộ tiết diện dây dẫn tất cả các đường dây 110kV, không để tình trạng nghẽn mạch, quá tải cục bộ.

b)    Hoàn thiện kết cấu lưới điện theo hướng 1 khách hàng được cấp điện từ 2 nguồn (2 MBT 110 kV) khác nhau.

c)    Xây dựng phương thức vận hành theo tiêu chí:

-   Lưới 110 kV: máy biến thế vận hành 50-60% tải, đường dây vận hành dưới 50% tải;

-   Lưới trung thế: đường dây vận hành không quá 50% tải, số lượng khách hàng từ 5000 đến 6000 khách hàng/ tuyến dây, bán kính cung cấp điện không quá 8 km;

-   Lưới hạ thế: trạm biến áp mang tải trung bình 60-65%, không quá 300 khách hàng/ trạm, bán kính cung cấp điện không quá 300 m.

2.     Giải pháp đảm bảo chất lượng vật tư thiết bị, chất lượng thi công

2.1.    Rà soát, cập nhật và ban hành bộ thiết trí lưới điện, bộ quy cách kỹ thuật vật tư thiết bị nhằm phục vụ công tác mua sắm thiết bị có chất lượng tốt, độ tin cậy cao, tổn thất điện năng thấp. Đưa vào sử dụng các thiết bị tiên tiến như thiết bị cách điện khí GIS trong trạm 110kV, Recloser, tủ RMU có chức năng SCADA, bộ chỉ báo sự cố lưới điện trung thế...

2.2.    Kiểm soát chặt chẽ chất lượng VTTB lên lưới, đặc biệt là VTTB khách hàng.

2.3.    Lấy tiến độ, chất lượng, hiệu quả các công trình làm chỉ tiêu pháp lệnh, thực hiện nghiêm các khâu mua sắm, thi công, giám sát, nghiệm thu. Trong đó, đặc biệt là khâu thi công, giám sát đều có địa chỉ hoá trách nhiệm rõ ràng cho các bộ phận, cá nhân liên quan.

3.   Giải pháp về tự động hoá, xây dựng Lưới điện thông minh, ứng dụng CNTT

3.1.    Tiếp tục đẩy mạnh công tác tự động hoá lưới điện cao thế và trung thế, đảm bảo trong năm 2017 hoàn tất 41/50 trạm 110 kV không người trực; 50% số đường dây trung thế được điều khiển từ xa (Mini-SCADA), trong đó có 10% vận hành tự động (DAS).

3.2.    Tập trung thực hiện các dự án lưới điện thông minh điển hình tại 5 khu vực, cụ thể là: khu Công nghệ cao Quận 9; khu Văn phòng – Thương mại tại Quận 1; khu Miếu Nổi quận Phú Nhuận; khu dân cư Quận 7, Công viên phần mềm Quang Trung (dự án Micro-Grid theo chỉ đạo của Thành phố).

3.3.    Ứng dụng mạnh mẽ CNTT để nâng cao năng lực quản lý, vận hành lưới điện:

a)    Khai thác dữ liệu đo đếm công tơ từ xa tại các điểm đo đầu nguồn và trạm khách hàng để giám sát thông số vận hành, kịp thời phát hiện các hiện tượng quá tải, quá áp, thấp áp,...;

b)    Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý lưới điện GIS trong kiểm tra lưới điện (sử dụng máy tính bảng), khai thác các bản đồ GIS chuyên đề phục vụ cho công tác quản lý vận hành như: quản lý mất điện, quản lý phụ tải, quản lý VTTB, quản lý HLATLĐ;

c)    Hoàn thiện cơ sở dữ liệu và đưa vào khai thác 7 phân hệ của chương trình quản lý nguồn và lưới điện PMIS gồm: (i) Phân hệ thiết bị, (ii) Phân hệ vận hành, (iii) Phân hệ sự cố, (iv) Phân hệ thí nghiệm, (v) Phân hệ sửa chữa, (vi) Phân hệ báo cáo, (vii) Phân hệ thư viện tài liệu.

4.   Giải pháp ứng dụng công nghệ thi công trên đường dây đang mang điện (Live-Line working)

4.1.    Trong năm 2016, thực hiện 3.502 lượt thi công trên đường dây trung thế đang mang điện, tăng 728 lượt và gấp 1,26 lần so với năm 2015. Ngoài ra, Tổng công ty cũng tích cực ứng dụng giải pháp vệ sinh cách điện thiết bị bằng nước áp lực cao trong công tác bảo trì định kỳ cho 33 trạm biến áp 110kV, 16 đường dây 110kV, 725 trụ trung thế và 09 trạm phân phối, góp phần giảm thiểu nguy cơ sự cố.

4.2.    Năm 2017, Tổng công ty tiếp tục tăng cường áp dụng công nghệ live-line working: mở rộng số đội live-line trung thế lên 10 đội, đào tạo 01 đội live-line 110kV; triển khai đại trà ứng dụng kết quả đề tài NCKH về việc thay thế MBT phân phối không mất điện khách hàng; nghiên cứu công nghệ live-line bypass trung thế, hạ thế.

5.   Giải pháp bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện hợp lý

5.1.    Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Tập đoàn tại văn bản số 1941/EVN-QLĐT-KTSX ngày 16/5/2016 về công tác quản lý vận hành, thí nghiệm, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị điện: Yêu cầu các nhà sản xuất cung cấp tài liệu phục vụ công tác vận hành, thông tin về tuổi thọ thiết kế của thiết bị, hướng dẫn công tác thí nghiệm, bảo dưỡng định kỳ.

5.2.    Trang bị và sử dụng hiệu quả các thiết bị giúp kiểm tra, chẩn đoán ngăn ngừa sự cố hoặc phát hiện nhanh sự cố như: bộ chỉ báo sự cố trung thế, máy dò tìm sự cố cáp ngầm trung thế, máy đo phóng điện cục bộ (cho tủ trung thế, LA, sứ, TU, TI, cáp ngầm trung thế, MBT 110kV, thiết bị GIS 110kV), camera nhiệt, máy đo corocam…

5.3.    Từng bước nghiên cứu và áp dụng phương pháp bảo dưỡng, sửa chữa mới, hướng tới độ tin cậy (RCM – Reliability Centered Maintenance) gồm các nội dung:

a)    Xây dựng cơ sở dữ liệu VTTB trong chương trình PMIS gồm: hãng sản xuất, năm vận hành, tần suất sự cố, hồ sơ thí nghiệm...;

b)    Tăng cường thử nghiệm chẩn đoán để đánh giá chất lượng vận hành thực tế của thiết bị;

c)    Phân loại mức độ quan trọng của thiết bị để ưu tiên lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa hợp lý.

5.4.    Quy định về thời gian, tần suất cắt điện công tác:

a)    Đối với các tuyến dây trung thế thuộc các công trình ĐTXD, SCL mới đưa vào vận hành trong thời gian 3 năm kể từ ngày đóng điện nghiệm thu thì không lập kế hoạch cắt điện công tác. Trường hợp thực sự cần thiết chỉ được gián đoạn cung cấp điện 01 lần/năm;

b)    Đối với các tuyến dây trung thế không thuộc trường hợp nêu trên, chỉ được lập kế hoạch công tác có gián đoạn cung cấp điện không quá 5 giờ/lần với tần suất giảm dần theo từng năm (theo bảng dưới đây) và mục tiêu đến 2020 sẽ không còn mất điện do cắt điện phục vụ công tác trên lưới.

Năm

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Tần suất cắt điện (tháng/lần)

4

6

9

12

18

-

 

c)     

c)    Trong năm 2017, xây dựng và triển khai phương án không thực hiện cắt điện kế hoạch khu vực trung tâm Thành phố (Quận 1 và Quận 3).

6.   Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực

6.1.    Đào tạo chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực mũi nhọn như lưới điện thông minh, tự động hoá, ứng dụng GIS, thử nghiệm chẩn đoán...

6.2.    Bồi huấn, huấn luyện lực lượng quản lý, vận hành đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn tới, đặc biệt là trong việc ứng dụng công nghệ tự động hóa, CNTT.

7.   Giải pháp về cơ chế khen thưởng/phạt

Ban hành cơ chế thưởng/phạt ngay từ đầu năm với các tiêu chí cụ thể nhằm tạo động lực cho các đơn vị nỗ lực hơn trong công tác nâng cao độ tin cậy. Cụ thể như sau:

-         Đối với độ tin cậy do sự cố: xét thưởng/phạt theo quý. Đối với độ tin cậy do cắt điện công tác: xét thưởng/phạt cuối năm.

-         Thưởng: nếu đơn vị thực hiện đạt cả 2 chỉ tiêu SAIFI, SAIDI. Mức thưởng nhân hệ số 1/1,1/1,2 tùy theo thành tích đạt được so với chỉ tiêu.  Không thưởng nếu có 1 chỉ tiêu không đạt hoặc có tuyến dây bị sự cố ≥ 2 lần/quý.

-         Phạt: nếu có 1 trong 2 chỉ số SAIFI, SAIDI thực hiện > 130% chỉ tiêu.

-         Xét điểm liệt (không được tiếp tục xét khen thưởng): nếu có 1 trong 2 chỉ tiêu SAIFI, SAIDI lũy kế vượt so với chỉ tiêu năm hoặc có một đường dây trung thế bị sự cố > 4 lần.

III.      Bài học kinh nghiệm

Việc nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của Tổng công ty Điện lực TP HCM đã đạt hiệu quả cao trong thời gian vừa qua là do EVNHCMC đã có định hướng đúng đắn trong việc triển khai đồng bộ, hợp lý các giải pháp để giảm mất điện do công tác và do sự cốnhư sau:

-         Đối với độ tin cậy do cắt điện công tác: (i) ban hành và kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy định về thời gian và tần suất cắt điện có kế hoạch qua từng giai đoạn; (ii) đầu tư xây dựng để đảm bảo chế độ N-1 đối với lưới điện 110kV, đóng kết mạch vòng 100% lưới điện cao, trung thế; (iii) tăng cường ứng dụng công nghệ live-line working để giảm thiểu mất điện và hướng tới không còn gián đoạn cung cấp điện do công tác.

-         Đối với độ tin cậy do sự cố: (i) đảm bảo chất lượng VTTB lên lưới qua việc mua sắm, thi công, giám sát, nghiệm thu là ưu tiên hàng đầu; (ii) thực hiện tốt công tác bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện; (iii) đẩy mạnh tự động hóa lưới điện; (iv) không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý, vận hành lưới điện.

Trên đây là báo cáo tham luận về các giải pháp và bài học kinh nghiệm trong công tác nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của Tổng công ty Điện lực TP HCM.

TTCSKH EVNHCMC
Tổng đài 1900 545454

Trung tâm chăm sóc khách hàng Tổng công ty Điện lực TP HCM

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN